CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - NĂNG ĐỘNG - HIỂU BIẾT - CÔNG TÂM - HIỆU QUẢ

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

 Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối một số sản phẩm trồng trọt và đã có công văn số 11604/BTC-CST ngày 19/8/2014 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia súc, gia cầm và thuỷ sản. Bộ Tài chính tiếp tục nhận được công văn số 7379/CT-TTHT ngày 08/9/2014 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc thuế GTGT đối với các sản phẩm trồng trọt. Để việc thực hiện chính sách thuế GTGT được thống nhất, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

Đối với sản phẩm trồng trọt đã xay, sấy khô:

Theo quy định của Luật thuế GTGT hợp nhất và văn bản hướng dẫn Luật, sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Việc xác định sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại điểm a, c khoản 3 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Rộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo danh mục hàng hóa nhập khấu Việt như sau:

“3. Thuế suất thuế giá trị gia tầng đối với sản phẩm trồng trọi (các sản phẩm câv trồng, sản phẩm từ cây trồng); sàn phẩm chăn nuôi (sản phẩm vật nuôi, sản phẩm từ vật nuôỉ, bao gồm cả nội tạng và phụ phẩm thu được sau giết mo khác của động vật); ỉâm sản, thủy sản, hải sản (có nguồn gốc tự nhiên và nuôi trồng) tạỉ các chương 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, II, 12, ỉ8 của Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện như sau:

a) Trường hợp là các sản phâm chưa qua chê biên thành sản phấm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, bao gồm các sản phấm: mới được làm sạch, phoi, sây khô, tách hạt, tách cọng, cắt, xay (trừ sản phẩm đã xay thuôc Chương 9, 10, ỉ ỉ, 12 của danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này), băm, bóc vỏ, xay bỏ vở, xát bỏ vỏ, vỡ mảnh, đảnh bóng hạt, hẻ hạt, đóng hộp kín khí hoặc được bảo quản thông thường nhu bào quàn ỉạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunýuro; bảo quản theo phương thức cho hóa chất đê tránh thoi rữa, bảo quản băng muối (uởp muối, ngâm nước muối), bảo quản ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác hoặc hình thức bảo quản thông thường khác, thực hiện theo mức thuế suất Ợ\ 5) ghi cụ thể tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản này.

c) Trường hợp không phải là sản phẩm sơ chế thông thường nêu tại điểm a khoản này thì xác định là loại đã qua chế biến và thuộc đối tượng áp dụng mức thuê suổĩt thuế giá trị gia tăng ỉ 0% thống nhất ở khâu nhập khâu, sản xuất, gia công hay kỉnh doanh thiương mại”.

Căn cứ quy định nêu trên, các sản phẩm trồng trọt thuộc Chương 9, 10 , 11, 12 của danh mục Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC đã xay được xác định là sản phẩm đã qua chế biến; các sản phẩm trồng trọt đã sẩy khô được xác định là sản phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Theo đó:

- Mặt hàng hạt tiêu xay, quế xay thuộc Chương 9 trong danh mục Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% ở khâu sản xuất bán ra, khâu nhập khẩu và kinh doanh thương mại.

Mặt hàng nho khô là sản phẩm chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất bán ra, ở khâu nhập khẩu; ở khâu kinh doanh thương mại thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 và khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và điểm bl khoản 3 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC.

Đố ỉ vởi mặt hàng phụ phẩm, phế phẩm của sản phẩm trồng trọt:

Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn “Doanh nghìêp, hơp tác xã nôp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phấm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sàn chưa chế biến thành các sản phấm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kỉnh doanh thương mai không phải kê khai, tính nôp thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đoi tượng khác như hộ, cá nhân lánh doanh và các tể chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dân tại khoản 5 Điêu 10 Thông tư này

Điểm bl khoản 3 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTCphướng dẫn “doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hái sản chưa qua chế biến thành các sản phấm khác hoặc chỉ quci sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mai không phải kê khai, tính nôp thuế giá trì gia tang. Trên hoá đơn giá trị gia tăng, ghì dòng gỉá bán ỉà giá không có thuế giá trị gia tăng, dòng thuế suất và thuế giá trị gia tăng không ghi, gạch bỏ.

Ví dụ: ...Júa (thóc) xay xát ra gạo, gạo đã qua công đoạn đánh bóng; phế phẩm, phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản như tấm, trấu, cám, đầu tôm vỏ tôm, đầu cá, xương cá, nội tạng và phế phấm thu được sau giêt mô khác của động vật, mỡ tươi đều là sản phắm chưa chế biến thành sản phấm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu ỉcinh doanh thương mại

Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC hướng dẫn “Sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa qua chế biến thành các sản phấm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của to chức, cá nhân tự sản xuất, đánh băt bán ra và ở khâu nhập khẩu dùng ỉàm thức ăn cho gia súc, gỉa cẩm vả thức ăn cho vật nuôi khác (gọi chung ỉà thức ăn chăn nuôi) thuộc đoi tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản ỉ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng”.
Theo Bỉểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC, các mặt hàng cám mì, tấm mì (thuộc mã hàng 2302,30.00) và cám gạo (thuộc mã hàng 2302.40.10) có mức thuế suất thuế GTGT 5%;

Căn cứ các quy định nêu trên:

+ Các mặt hàng cám mì, tấm mì, cám gạo (thuộc các mã hàng 2302.30,00 và ' 2302.40.10) đã qua chế biến, dùng làm thức ăn chăn nuôỉ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC.

+ Các mặt hàng cám mi, tấm mì và cám gạo {được tạo ra từ quá trình xay xát thỏc hoặc xay xát lúa mì) là phế phấrn, phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt nên được xác định là sản phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác theo hướng dẫn tại điểm bl khoản 3 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC. Theo-đó, thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất bán ra, ở khâu nhập khấu và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại theo hướng dẫn tạo khoản 1 Điều 4 và khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và điểm bl khoản 3 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC.

Đối vói mặt hàng phụ phẩm trong sản xuất đường:

Mặt hàng bã mía là phụ phẩm trong sản xuất đường, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT họp nhất và Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC.

Bộ Tài chính có ý kiến để Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện thống nhất; quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính đế được giải quyết, hướng dẫn kịp thời./.

15895/BTC-CST
Công văn số 15895/BTC-CST V/v hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với sản phầm trồng trọt
31/10/2014
31/10/2014
Còn hiệu lực
Công văn
Bộ Tài chính
Vũ Thị Mai
STT Số hiệu Ngày ban hành từ ngày Tên văn bản
1
11604/BTC-TCT 19/08/2014 Công văn số 11604/BTC-TCT V/v chính sách thuế GTGT